HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

logo vno

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

TH KET NOI
Mạng Ioe
Mạng giáo dục
Vio

LIÊN KẾT NHANH WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 25

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 699

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 224868

Bluesky

Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản » Văn bản trường

Báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012

Thứ tư - 20/06/2012 16:27
PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN                     Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

       
   
 
     Số: ...../BC-TH                                          Minh Sơn, ngày   27  tháng 5  năm 2012.
 
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012
 
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
          1. Chất lượng đội ngũ:    
Đối tượng LĐ SL Đảng viên Loại hình LĐ Trình độ đào tạo
B.chế HĐ trong NS HĐ trường Trên ĐH ĐH TC
CBQL 02 02 02       02    
GV cơ bản 29 14 28 01     19 6 4
GV Â.nhạc 01     01       01  
GV M.thuật 01     01       01  
GV N.ngữ 01       01   01    
GV Tin học                  
GV Thể dục                  
NV Kế toán, TV,TBị. 03 01 01 02       3  
NV Ytế 01       01       1Sơ cấp
Tổng 38 17 31 5 2   22 11 5
 
2. Kết quả thi đua năm học 2009-2010: Khá  ; 2010-2011:Tiên tiến
         Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ:   Mức độ 1  
II/ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012:
1. Công tác huy động, duy trì sĩ số, tổ chức dạy học:
- Tổng số lớp: 20  số HS:  615  So với đầu năm: tăng: 2 ;   lý do: 2 em chuyển vê
- Số trẻ KT học hoà nhập: tổng số trẻ khuyết tật toàn xã: Tỷ lệ: 100 %
- Số lớp học Ngoại ngữ:  12  lớp.
Trong đó: Khối 3:04  lớp, Khối 4:   04  lớp ; Khối 5:04  lớp
- Số HS học Ngoại ngữ: 362 em
Trong đó: HS lớp 3: 119 em,  HS lớp 4: 123     em,  HS lớp 5:  120 em.
     2. Chất lượng, hiệu quả giáo dục:
- Chất lượng GD:  * Học lực:
+ HS xếp loại Giỏi:  179 em ,  tỷ lệ:  29,1 % ,  So năm học trước: tăng : 6.37 .%
+                     Khá:  266 em , tỷ lệ: 43,3 % So năm học trước: Tăng 2,05%
+                     TB:   162 em,   tỷ lệ: 26,3 %, So năm học trước: tăng: 8,38
+                     Yếu:  8 em ,  tỷ lệ: 1,3 năm học trước: giữ nguyên
+ Số HS ôn tập lại trong hè: 8  tỷ lệ: 1,3 %, So năm học trước: giữ nguyên
* Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ:  615/615 : tỷ lệ: 100% ; Chưa đầy đủ: 0  .tỷ lệ: : 0
- Kết quả HS tham gia giải toán trên internet các cấp : 110 em
- Kết quả HS tham gia IOE trên internet các cấp:   205 em tham gia giải tiếng anh qua mạng. Trong đó 02 em đạt nhất và giải Ba cấp  Tỉnh; 5 em đạt cấp huyện ; 31 em đạt cấp trường
3. Công tác xây dựng đội ngũ:
- Số đảng viên được kết nạp trong năm học 2011 – 2012: 0 người
- Số GV/ lớp: 31 /20  Tỷ lệ: 1,55
- Số GV được nhà trường thanh tra toàn diện trong năm học: 9 người  Tỷ lệ: 29%
              + Xếp loại:  Tốt:  02 , Khá: 07  , Đạt yêu cầu: 0
- Số GV được Phòng GD&ĐT thanh tra toàn diện trong năm học: 0               
- Số tiết dạy được dự giờ đánh trong năm học: 146 tiết
+ Trong đó: Số tiết xếp loại giỏi: 21  ; Khá: 116 ; Đạt YC:   9 ., Chưa đạt: 0
- Số CBGV có hộp thư điện tử:   17 /38    Tỷ lệ: 44,7 %
- Địa chỉ Email của Hiệu trưởng:  nguyenthithuhoa244@gmai.com
- Địa chỉ Email của Phó Hiệu trưởng: daohaims@gmail.com
- Số GV biết soạn bài và dạy giáo án điện tử thành thạo: 10
- Số đợt tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề tại trường trong năm học: 04
 + Nêu nội dung từng đợt:
   Đợt 1: 2 ngày đầu năm học tổ chức triển khi cho CBGV các nội dung chuyên đề tiếp thu tại Phòng giáo dục.
   Đợt 1: Nghỉ giữa kỳ 1: 2 ngày CB-GV-CNV học Tin học với nội dung soạn giáo án điện tử và học khai thác thông tin mạng.
  Đợt 2: Nghỉ giữa học kỳ 1:  1 ngày Chuyên đề BD đội ngũ kiến thức Toán và Tiếng Việt + các văn bản pháp quy
 Đợt 3: Nghỉ giưa kỳ 2: 2 ngày  .Tổ chức báo cáo, áp dụng SKKN và cách viết SKKN và học tập lại QĐ 14 về  đánh giá xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp.  
 + Hình thức, phương pháp tổ chức: Tập trung tại văn phòng trường, Mời giáo viên dạy tin học có uy tín về dạy các kiến thức Tin học cho CBGV, Đội ngũ cốt cán chuyên môn của trường triển khai các nội dung chuyên môn
 + Kết quả sau sinh hoạt CM theo từng chuyên đề: Giáo viên được học thêm các kỹ năng và các kiến thức về tin học cũng như được tiếp thu các nội dung chuyên đề do cấp trên tổ chức. Biết cách viết SKKN và chọn nội dung viết SKKN phù hợp hơn.
- Những hoạt động khác do trường tổ chức nhằm BD đội ngũ: Kết hợp với các buổi SHCM hàng tuần bồi dưỡng thêm các kiến thức về phương pháp dạy học có hiệu quả. Giao cho các tổ trưởng và các khối trưởng tìm hiểu và phổ biến cho các Gv trong tổ các vấn đề liên quan đến chuyên môn .
- Số giáo viên vi phạm chính sách KHH gia đình: 0    người; hình thức xử lý: 0
4. Công tác xây dựng CSVC; xã hội hoá GD, Trường học thân thiện, học sinh tích cực:
-  Số phòng học văn hoá: 20 /20 Tỷ lệ số phòng học 1/1 lớp; Xây mới: 7 phòng.
+ Trong đó: Số phòng học kiên cố: 12 ; cấp 4: 8  Số phòng học xuống cấp:  0
-  Số bộ bàn ghế đạt chuẩn: 135  bộ; Đóng (mua) mới: 45 bộ;
   Số bộ bàn ghế chưa đúng quy cách:   96
- Số phòng chức năng đủ theo quy định Điều lệ trường TH: So với quy định còn thiếu 5 phòng:  phòng Mỹ thuật, phòng đọc học sinh, phòng tin học, phòng thường trực, phòng y tế học đường
Số phòng xây mới: 0 phòng.
- Khu vệ sinh đạt chuẩn riêng cho GV, HS:   Chưa đủ

x
- Nguồn nước sử dụng: Giếng khoan:       ,   giếng khơi:         ,  nước mưa:- Nước uống cho HS hằng ngày:  Có:    
- Tổng số kinh phí đầu tư xây dựng CSVC trong năm học: 2 001.000.000 đ
Trong đó:
+ Ngân sách địa phương đầu tư XD: 1 200.000.000 đ …..gân sách địa phương đầu tư:...             , giếng khơi,           nước mưa
+ Kinh phí huy động đóng góp của phụ huynh: 81.000.000 Bình quân:130.000 đồng/em
+ Kinh phí vận động từ các tổ chức, đoàn thể, các nhà hảo tâm khác: 7.000.000 đ
+ Các công trình xây dựng, mua sắm từ nguồn kinh phí XHH: Xây 83 m tường bao, láng bê tông sân và cổng trường, làm lan can khu vực cổng trường, nâng cấp hệ thống phòng lọc nước cho học sinh, mua may lọc nước và bình giá đồ dùng phục vụ nước uống cho học.
- Tổng Kinh phí chi cho hoạt động chuyên môn: 92.000.000 đ
- Tổng kinh phí mua sách, tài liệu tham khảo bổ sung thư viện : 4.500.000 đồng. vận động học sinh ủng hộ cho thư viện được 725 cuốn sách (không tính cấp trên hỗ trợ)
+ Tổng kinh phí mua TBDH bổ sung:  1.200.000 đồng. (không tính cấp trên hỗ trợ)
- Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:
+ Diện tích khuôn viên: 7750 m2  Bình quân: 12,6 m2/HS;
+ Đã có giấy CN quyền sử dụng đất:    Chưa
+ Số cây trồng mới:    42 cây
- Những hoạt động giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho HS do trường tổ chức:Tæ chøc thi c¸c trß ch¬i d©n gian giữa học sinh các khối lớp, Thi lớp sạch, lớp đẹp……
+ Tổ chức các hoạt động GD NGLL: Tổ  chức đón Tết trung thu cho học sinh toàn trường, Tổ chức HĐNGLL chào mừng ngày 20/11; 22/12; 8/3; /26/3; mừng đảng, mừng xuân….
+ Số lần tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử: 1 lần trong tháng 5 cho 40 HS xuất sắc, thắp hương đền Quả Sơn và di tích lịch sử Truông Bồn
          5. Công tác chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho HS:
- Số HS tham gia bảo hiểm y tế: 580  em, tỷ lệ: 94,6.%
- Số HS tham gia bảo hiểm thân thể:  607.em, tỷ lệ: 99.2 %.
- Số lần khám sức khỏe định kỳ trong năm học: 2 lần
- Số HS bị bệnh hiểm nghèo: 0 em
III/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
  1. Thực hiện kế hoạch giáo dục cấp tiểu học về:
1.1. Thời gian năm học theo QĐ của UBND tỉnh và của Giám đốc Sở GD&ĐT: Thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo của UBND Tỉnh về nhiệm vụ năm học 2011-2012.
1.2. Thực hiện kế hoạch, giáo dục theo hướng tự chủ trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại văn bản hướng dẫn thực hiện NVNH và Công văn số 25/ SGD&ĐT-GDTH, ngày 06 tháng 1 năm 2010, Công văn số 59/SGD&ĐT, ngày 14/1/2011 về xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học 2buổi/ngày.
a) Các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch phát triển và  kế hoạch năm học một cách chi tiết,  phù hợp với nhiệm vụ năm học và đặc điểm tình hình của trường
b) Kết quả thực hiện năm học 2011-2012
 - Chất lượng đại trà: Đạt 98,7 % ;trong đó giỏi : 29,1 %; Khá: 43,3 % ; TB : 26,3%
 - Chất lượng đội ngũ:
    + Giáo viên dạy giỏi huyện : xếp thứ 35/35
    + SKKN : đạt Huyện: 8/9: 1 bậc 3XS, 1 bậc 3, 6 bậc 3KK
- Cơ sở vật chất : Trường đã tham mưu với UBND xã và vận động các đoàn thể của địa phương cùng với phụ huynh hoàn thành các hạng mục công trình, xây dựng CSVC để hoàn thành nhiệm vụ năm học: xây  dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
c) Những khó khăn, vướng mắc:
 Về đội ngũ: Chưa có nhiều giáo viên nòng cốt để tham gia  bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên toàn trường.
  Về CSVC: Chưa đủ các phòng chức năng theo quy định nên khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học.
2. Củng cố và duy trì thành tựu Phổ cập GDTH ĐĐT:
2.1. Các biện pháp chỉ đạo của nhà trường:
  Ngay từ đầu năm học nhà trường đã có kế hoạch huy động duy trì sỹ số ,vận động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường và không có học sinh bỏ học
2.2. Kết quả đạt được về:
+ Đơn vị xã đã đạt phổ cập GDTH ĐĐT năm 2011:Mức độ 1  .(ghi MĐ 1 hay MĐ 2)
+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp: 132/132 em; tỷ lệ:100 %
+ Số lượng và tỷ lệ trẻ 11 tuổi HT CTTH: 114/122=93,4% em
+ Biện pháp và kết quả giảm dần HS yếu kém: Ngay từ đầu năm học nhà trường cho giáo viên chủ nhiệm rà soát số HS yếu để tổ chức lập kế hoạch và thành lập lớp phụ đạo chung mỗi khối 1 lớp và học vào sáng thứ 7 Mỗi GVCN có kế hoạch riêng để phụ đạo số HS yếu của lớp mình  Sau mỗi lần KTĐK, em nào đủ điểm sẽ không tham gia phụ đạo tiếp nũa. Nhà trường thường xuyên kiểm tra số soạn bài phụ đạo yếu kém và kê hoạch giảm dần HS yếu của GV chủ nhiệm.
2.3. Khó khăn: Minh Sơn là một địa phương nghèo, dân số đông nên nhiều gia đình chưa thật sự chăm lo đến việc học tập của con cái. Năng lục học tập của HS không đồng đều dẫn đến kết quả PCGDTH chưa cao so với một số địa phương lân cận.
3. Đổi mới công tác dạy học theo hướng dạy học, đánh giá theo Chuẩn KT-KN; đổi mới PPDH theo hướng linh hoạt, hướng tới hiệu quả:
a) Các biện pháp chỉ đạo:
       Triển khai các văn bản quy phạm về chuyên môn tới tận CB-GV-CNV ngay từ đầu năm học. Giao  quyền tự chủ cho  GV về nội dung, chương trình và hình thức dạy học. Thường xuyên dự giờ, nhận xét, góp ý,  đánh giá cụ thể từng tiết dạy để rút kinh nghiệm.  Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn  SH CM thường xuyên với nội dung phong phú có hiệu quả.
b) Những chuyển biến trong nhận thức và tổ chức dạy học của giáo viên: GV có nhiều chuyển biến trong nhận thức và đã xác định được vai trò chủ đạo của người giáo viên trong quá trình dạy học.
          4. Chỉ đạo thực hiện mục tiêu GD toàn diện ở tiểu học:
4.1. Các biện pháp chỉ đạo:
        Nhà trường chú trọng việc tổ chức các hoạt động NGLL để nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh. Tạo điều kiện để học sinh được tham gia các hoạt động khác ngoài hoạt động học tập trên lớp nhằm giúp các em có kỹ năng sống phù hợp với điều kiện của gia đình, lớp học, nhà trường…
        Chỉ đạo phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổng phụ trách Đội có kế hoạch cụ thể cho hoạt động NGLL theo từng chủ điểm, từng tháng và chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt.
       Bám sát nhiệm vụ năm học của Sở, của phòng để xây dựng kế hoạch năm học thật sát với tình hình cụ thể của nhà trường.
       Tổ chức tổng kết, động viên kịp thời sau mỗi đợt hoạt động.
4.2. Các kết quả đạt được.
       Đã tổ chức được 9 buổi HĐNGGL, Số HS đạt học lực giỏi và được khen thưởng: 179 em, số HS tiên tiến là 266. Tổ chức thi Viết chữ đẹp cấp trường: 2 lần với hơn 200 lượt HS tham gia, số học sinh tham gia thi giải Toán qua mạng và IOE trên mạng Internet cao. Có HS giỏi Tỉnh và Huyện thi về giải Tiếng Anh qua mạng. Số học sinh tham gia thi HKPĐ cấp trường và cấp cụm cao.
4.3. Khó khăn vướng mắc.
       CSVC của nhà trường như các phòng chức năng chưa đủ để đáp ứng yêu cầu dạy học. Kinh phí hoạt động của nhà trường eo hẹp không đủ để tổ chức nhiều hoạt động trong nhà trường.
          5. Tự đánh giá về công tác quản lý dạy học tăng buổi, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng HS giỏi; dạy thêm – học thêm trong và ngoài trường của đơn vị:
        Trong năm 2011-2012 trường thực hiện đầy đủ theo quy định của cấp trên về thực hiện chương trình dạy học tăng buổi. Duy trì tốt theo kế hoạch đề ra. Không có dạy thêm ngoài trường
6. Kết quả các cuộc thi của GV và HS trong năm học: (ghi cụ thể)
* Về giáo viên:
          + Học sinh giỏi Tiếng Anh: xếp thứ 1/35
+ Đồ dùng dạy học xếp thứ 34/35
+ Hồ sơ Thiết bị : xếp thứ: 20/35
+ SKKN:   8/9 bản đạt cấp Huyện: B3XS: 1, B3: 1, ,B3 KK :  6
* Về học sinh:
           + Học sinh giỏi tỉnh : 2 em: 1 giải nhì và 1 giải 3 IOE
           + Học sinh giỏi huyện : 5 em đạt IOE
7. Những thành tích nổi bật khác trong năm học 2011-2012:
Nhà trường đã hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của năm học là xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
 Xây dựng  được mối đoàn kết nội bộ ,hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
8. Những tồn tại trong năm học và hướng khắc phục:
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ còn hạn chế nên kết quả thao giảng GVDG Huyện đạt thấp.
- Công tác TV- TB đạt kết quả chưa cao.
- Công tác  tham mưu với địa phương trong xây dựng CSVC đạt hiệu quả chưa cao.
* Hướng khắc phuc.
- Chỉ đạo chuyên môn làm tốt hơn công tác bồi dưỡng đội ngũ và xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác bồi dưỡng GV theo quy định.
-  Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch một cách kịp thời.
 - Tiếp tục tham mưu với UBND về công tác xây dựng.
.
IV/ TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NVNH:
  1. Tự đánh giá, xếp loại :  Qua các kết quả đã đạt được và những tồn tại đã nêu. Tự xếp loại : Tốt
  2. Kiến nghị, đề xuất:
Đề xuất Phòng giáo dục đề nghị Sở GD cấp kinh phí trường chuẩn theo quy định để nhà trường mua máy tính hoàn thiện phòng Tin để học sinh Minh sơn được tiếp cận với máy tính  và công nghệ thông tin.
 
                                                                          HIỆU TRƯỞNG
                                                                         
 
 
 
                                                                           Nguyễn Thị Thu Hoà
 
 
 
 
 
 
                 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thu Hoà

Những tin mới hơn